NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
Đối tượng sử dụng

Tìm kiếm theo từ khóa

Tên thủ tục hành chính

STT
Tiêu đề
Tài liệu đính kèm
100 BỘ TTHC BAN HÀNH KÈM THEO QĐ 5551/QĐ-BCA CỦA BCA
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
3. Thời hạn giải quyết :
4. Lệ phí :
5. Cách thức thực hiện :
6. Trình tự thực hiện :
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Tất cả
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
101 CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Có thể kê khai trực tuyến tại: http://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4. Lệ phí :
200.000 đồng/hộ chiếu
5. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.
- Kê khai trực tuyến tại: https://hochieu.cahn.vn/
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
Riêng đối với trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu phổ thông.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi hộ chiếu phổ thông trong nước (mẫu X01).
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Có thể kê khai trực tuyến tại: http://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4. Lệ phí :
200.000 đồng/hộ chiếu
5. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.
- Kê khai trực tuyến tại: https://hochieu.cahn.vn/
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
Riêng đối với trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu phổ thông.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi hộ chiếu phổ thông trong nước (mẫu X01).
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
102 CẤP LẠI HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Có thể kê khai trực tuyến tại: http://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
c) Cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu bị mất hoặc bị hư hỏng, ngoài giấy tờ quy định nêu trên đây phải bổ sung như sau: Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc xác nhận của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo; Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng thì nộp lại hộ chiếu đó.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4. Lệ phí :
200.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu đối với trường hợp cấp lại khi hộ chiếu hết hạn. Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu.
5. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:
Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung:
+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu phổ thông.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
+ Tờ khai (mẫu X01).
+ Đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫu X08).
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Có thể kê khai trực tuyến tại: http://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
c) Cấp lại hộ chiếu do hộ chiếu bị mất hoặc bị hư hỏng, ngoài giấy tờ quy định nêu trên đây phải bổ sung như sau: Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo mất hộ chiếu hoặc xác nhận của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo; Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng thì nộp lại hộ chiếu đó.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4. Lệ phí :
200.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu đối với trường hợp cấp lại khi hộ chiếu hết hạn. Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng hoặc bị mất: 400.000 đồng VN/cuốn hộ chiếu.
5. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:
Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung:
+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình chứng minh nhân dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu phổ thông.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
+ Tờ khai (mẫu X01).
+ Đơn trình báo mất hộ chiếu (mẫu X08).
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
103 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Có thể kê khai trực tuyến tại: http://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha):
Trường hợp điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm 01 tờ khai mẫu X01, kèm theo hộ chiếu của trẻ em còn thời hạn ít nhất 01 năm và giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó;
Trường hợp bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp kèm hộ chiếu của cha hoặc mẹ còn thời hạn ít nhất 01 năm và nộp thêm 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm của trẻ em đó.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4. Lệ phí :
+ Lệ phí sửa đổi, bổ sung hộ chiếu 50.000 đồng.
5. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:
Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu phổ thông.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất 01 năm và không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi hộ chiếu phổ thông trong nước (mẫu X01).
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Có thể kê khai trực tuyến tại: http://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn/
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha):
Trường hợp điều chỉnh họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm 01 tờ khai mẫu X01, kèm theo hộ chiếu của trẻ em còn thời hạn ít nhất 01 năm và giấy tờ pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó;
Trường hợp bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp kèm hộ chiếu của cha hoặc mẹ còn thời hạn ít nhất 01 năm và nộp thêm 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm của trẻ em đó.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4. Lệ phí :
+ Lệ phí sửa đổi, bổ sung hộ chiếu 50.000 đồng.
5. Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo một trong 3 cách sau đây:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ:
Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:
Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.
* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.
+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:
Nhận kết quả tại địa chỉ đã đăng ký với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bưu chính).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu phổ thông.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Hộ chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất 01 năm và không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi hộ chiếu phổ thông trong nước (mẫu X01).
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
104 CẤP GIẤY XÁC NHẬN NHÂN SỰ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X03.
b) 02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.
c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị của người đề nghị (xuất trình để kiểm tra, đối chiếu).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Trong thời hạn 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh, gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh), Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để trao cho người đề nghị, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.
4. Lệ phí :
100.000 đồng/01 giấy xác nhận
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh - Công an thành phố Hà Nội
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
1. Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người đề nghị thường trú).
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
3. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai thu lệ phí và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.
Bước 3: Trả kết quả:
1. Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết quả.
2. Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Giấy xác nhận
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
a) Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
b) Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, nộp bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, hộ khẩu,…). Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
c) Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.
d) Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị của mình để kiểm tra, đối chiếu.
đ) Người được xác nhận nhân sự phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện chưa được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG, ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Mẫu X03
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
+ Thành phần hồ sơ:
a) 01 tờ khai mẫu X03.
b) 02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.
c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị của người đề nghị (xuất trình để kiểm tra, đối chiếu).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
Trong thời hạn 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh, gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh), Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để trao cho người đề nghị, đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.
4. Lệ phí :
100.000 đồng/01 giấy xác nhận
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh - Công an thành phố Hà Nội
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
1. Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người đề nghị thường trú).
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).
3. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai thu lệ phí và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.
Bước 3: Trả kết quả:
1. Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết quả.
2. Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Giấy xác nhận
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
a) Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.
b) Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, nộp bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, hộ khẩu,…). Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
c) Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.
d) Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị của mình để kiểm tra, đối chiếu.
đ) Người được xác nhận nhân sự phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện chưa được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG, ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Mẫu X03
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
105 ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
(1) Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu TT01);
(2) Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
(3) Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:
a) Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
b) Giấy chứng minh nhân dân;
c) Hộ chiếu Việt Nam;
d) Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
đ) Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch.
(4) 03 ảnh mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (02 tấm dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời);
(5) Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:
a) Đối với người đã được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
Bản sao một trong những giấy tờ sau đây chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu) như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở; Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.
b) Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân:
- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
- Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;
- Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, mượn, ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).
(6) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài xin về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương ngoài giấy tờ nên trên trong hồ sơ phải có một trong giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật Cư trú):
a) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở hợp pháp phải có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên:
- Giấy tờ về tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời hạn tạm trú;
- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú
b) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người:
- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
- Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
- Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có đủ khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú bác, cậu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;
- Trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt nêu trên, thì người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được UBND cấp xã nơi người đó có hộ khẩu thường trú xác nhận.
c) Giấy tờ chứng minh công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.
(7) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.
+ Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí :
Không thu lệ phí.
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh – Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ
a. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (CDVNĐCNN) nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Việt Nam tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an TP Hà Nội
b. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Trả kết quả.
Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu có kết quả thì trao “Giấy giới thiệu làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú”cho người đến nhận kết quả.
b. Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Giấy giới thiệu làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
+ Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp.
+ Người đã xin thôi quốc tịch Việt Nam, muốn xin thường trú tại Việt Nam phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định
+ Không thuộc diện “chưa cho nhập cảnh” hoặc “tạm hoãn nhập cảnh” theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của Luật Cư trú.
+ Nếu về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có giấy tờ có giá trị chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Nếu về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).
+ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG, ngày 12/5/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG và 05/2009/TTLT/BCA-BNG của Bộ Công an – Bộ ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (mẫu TT01);
- Giấy chấp thuận cho đăng ký thường trú vào nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân (mẫu TT02).
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
(1) Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu TT01);
(2) Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
(3) Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:
a) Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
b) Giấy chứng minh nhân dân;
c) Hộ chiếu Việt Nam;
d) Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
đ) Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch.
(4) 03 ảnh mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (02 tấm dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời);
(5) Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:
a) Đối với người đã được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
Bản sao một trong những giấy tờ sau đây chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu) như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở; Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.
b) Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân:
- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
- Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;
- Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, mượn, ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).
(6) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài xin về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương ngoài giấy tờ nên trên trong hồ sơ phải có một trong giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật Cư trú):
a) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở hợp pháp phải có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên:
- Giấy tờ về tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời hạn tạm trú;
- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú
b) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người:
- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
- Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
- Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có đủ khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú bác, cậu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;
- Trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt nêu trên, thì người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được UBND cấp xã nơi người đó có hộ khẩu thường trú xác nhận.
c) Giấy tờ chứng minh công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.
(7) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.
+ Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí :
Không thu lệ phí.
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh – Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ
a. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (CDVNĐCNN) nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Việt Nam tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an TP Hà Nội
b. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Trả kết quả.
Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu có kết quả thì trao “Giấy giới thiệu làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú”cho người đến nhận kết quả.
b. Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Giấy giới thiệu làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
+ Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp.
+ Người đã xin thôi quốc tịch Việt Nam, muốn xin thường trú tại Việt Nam phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định
+ Không thuộc diện “chưa cho nhập cảnh” hoặc “tạm hoãn nhập cảnh” theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của Luật Cư trú.
+ Nếu về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có giấy tờ có giá trị chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Nếu về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).
+ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG, ngày 12/5/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG và 05/2009/TTLT/BCA-BNG của Bộ Công an – Bộ ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (mẫu TT01);
- Giấy chấp thuận cho đăng ký thường trú vào nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân (mẫu TT02).
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
106 CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
a. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu
- Thị thực/thẻ tạm trú/giấy miễn thị thực nhập cảnh loại dán hoặc rời (nếu có), chứng nhận tạm trú
- Văn bản đề nghị của tổ chức (mẫu NA6), cá nhân (mẫu NA7) làm thủ tục bảo lãnh
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (mẫu NA8), kèm 01 ảnh 2x3cm
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện được xét cấp thẻ tạm trú: Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động; Giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư, Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục tại Việt Nam, giấy tờ chứng minh quan hệ
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí :
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm: 145 USD/ thẻ.
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm: 155 USD/ thẻ
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh – Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
a. Tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo ký hiệu:
+ LV1: Cấp cho NNN làm việc với các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc UBND TP Hà Nội; các dự án hợp tác, viện trợ của nước ngoài.
+ ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
+ NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
+ DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.
+ LĐ: Cấp cho người vào lao động
+ TT: Cấp cho NNN là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của NNN được cấp thị thực ký hiệu LV1, ĐT, NN2, LĐ hoặc NNN là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
b. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận kết quả:
a. Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.
b. Thời gian: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Thẻ tạm trú.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
a. Hồ sơ đăng ký tư cách pháp nhân như sau:
+ Tổ chức khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho NNN phải nộp 01 bộ hồ sơ tư cách pháp nhân, gồm:
(1) Bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức
(2) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16)
+ Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là NNN phải xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú, chứng minh thư nhân dân.
+ Việc thông báo pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.
b. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực, chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” và “tạm hoãn xuất cảnh” theo điều 21, 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 157/2015/TT-BTC, ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
+ Văn bản đề nghị của tổ chức (mẫu NA6), cá nhân (mẫu NA7) làm thủ tục bảo lãnh
+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (mẫu NA8),
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
a. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu
- Thị thực/thẻ tạm trú/giấy miễn thị thực nhập cảnh loại dán hoặc rời (nếu có), chứng nhận tạm trú
- Văn bản đề nghị của tổ chức (mẫu NA6), cá nhân (mẫu NA7) làm thủ tục bảo lãnh
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (mẫu NA8), kèm 01 ảnh 2x3cm
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện được xét cấp thẻ tạm trú: Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động; Giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư, Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục tại Việt Nam, giấy tờ chứng minh quan hệ
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí :
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm: 145 USD/ thẻ.
+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm: 155 USD/ thẻ
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh – Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
a. Tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo ký hiệu:
+ LV1: Cấp cho NNN làm việc với các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc UBND TP Hà Nội; các dự án hợp tác, viện trợ của nước ngoài.
+ ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
+ NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
+ DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.
+ LĐ: Cấp cho người vào lao động
+ TT: Cấp cho NNN là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của NNN được cấp thị thực ký hiệu LV1, ĐT, NN2, LĐ hoặc NNN là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
b. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận kết quả:
a. Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.
b. Thời gian: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Thẻ tạm trú.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
a. Hồ sơ đăng ký tư cách pháp nhân như sau:
+ Tổ chức khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho NNN phải nộp 01 bộ hồ sơ tư cách pháp nhân, gồm:
(1) Bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức
(2) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16)
+ Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là NNN phải xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú, chứng minh thư nhân dân.
+ Việc thông báo pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.
b. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực, chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” và “tạm hoãn xuất cảnh” theo điều 21, 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 157/2015/TT-BTC, ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
+ Văn bản đề nghị của tổ chức (mẫu NA6), cá nhân (mẫu NA7) làm thủ tục bảo lãnh
+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (mẫu NA8),
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
107 CẤP THỊ THỰC - GIA HẠN TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
a. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu
- Thị thực/thẻ tạm trú/giấy miễn thị thực nhập cảnh loại dán hoặc rời (nếu có), chứng nhận tạm trú
- 01 tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5) có xác nhận của người có thẩm quyền của tổ chức bảo lãnh hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn đối với trường hợp cá nhân bảo lãnh.
- Giấy tờ liên quan nộp kèm:
+ Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh (tùy từng trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp): Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động; Giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư; Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục tại Việt Nam….
+ Giấy tờ chứng minh quan hệ hoặc đơn giải trình về quan hệ (đối với trường hợp cá nhân bảo lãnh)
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí :
+ Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD
+ Cấp thị thực có giá trị nhiều:
Có giá trị đến 03 tháng: 50 USD
Có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD
Có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm 135 USD
+ Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ đã sang hộ chiếu mới: 5 USD
+ Gia hạn tạm trú: 10 USD
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh - Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
a. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân bỏa lãnh người nước ngoài nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh CATP Hà Nội.
b. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận kết quả:
a. Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.
b. Thời gian: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
a. Hồ sơ đăng ký tư cách pháp nhân như sau:
+ Tổ chức khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho NNN phải nộp 01 bộ hồ sơ tư cách pháp nhân, gồm:
(1) Bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức
(2) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16)
+ Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là NNN phải xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú, chứng minh thư nhân dân.
+ Việc thông báo pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.
b. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực, chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” và “tạm hoãn xuất cảnh” theo điều 21, 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 157/2015/TT-BTC, ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5).
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
a. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu
- Thị thực/thẻ tạm trú/giấy miễn thị thực nhập cảnh loại dán hoặc rời (nếu có), chứng nhận tạm trú
- 01 tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5) có xác nhận của người có thẩm quyền của tổ chức bảo lãnh hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn đối với trường hợp cá nhân bảo lãnh.
- Giấy tờ liên quan nộp kèm:
+ Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh (tùy từng trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp): Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động; Giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư; Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục tại Việt Nam….
+ Giấy tờ chứng minh quan hệ hoặc đơn giải trình về quan hệ (đối với trường hợp cá nhân bảo lãnh)
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3. Thời hạn giải quyết :
5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí :
+ Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD
+ Cấp thị thực có giá trị nhiều:
Có giá trị đến 03 tháng: 50 USD
Có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD
Có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm 135 USD
+ Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ đã sang hộ chiếu mới: 5 USD
+ Gia hạn tạm trú: 10 USD
5. Cách thức thực hiện :
Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh - Công an thành phố Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
a. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân bỏa lãnh người nước ngoài nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh CATP Hà Nội.
b. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
Bước 3: Nhận kết quả:
a. Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.
b. Thời gian: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
a. Hồ sơ đăng ký tư cách pháp nhân như sau:
+ Tổ chức khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho NNN phải nộp 01 bộ hồ sơ tư cách pháp nhân, gồm:
(1) Bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức
(2) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16)
+ Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là NNN phải xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú, chứng minh thư nhân dân.
+ Việc thông báo pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.
b. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực, chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” và “tạm hoãn xuất cảnh” theo điều 21, 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số 157/2015/TT-BTC, ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5).
12. Tài liệu đính kèm :
Danh sách tài liệu
108 KHAI BÁO TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CỦA CƠ SỞ LƯU TRÚ LÀ KHÁCH SẠN
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Thực hiện trên phần mềm khai báo tạm trú qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
3. Thời hạn giải quyết :
Thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần
4. Lệ phí :
Không
5. Cách thức thực hiện :
Nhập, truyền dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú từ khách nước ngoài.
Bước 2: Cơ sở lưu trú là khách sạn trực tiếp nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
Bước 3: Cơ sở lưu trú là khách sạn truyền dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet đến Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
Thời gian thực hiện: tất cả các ngày trong tuần.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Khi cơ sở lưu trú là khách sạn ấn lệnh “Enter”, thì dữ liệu khai báo tạm trú sẽ tự động truyền và được lưu giữ trong hệ thống dữ liệu xuất nhập cảnh của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
1. Cơ sở lưu trú là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
2. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, thì cơ sở lưu trú là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài theo trình tự trên đây.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 của Quốc hội Khóa XIII về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
không có mẫu đơn, mẫu tờ khai mà thực hiện trên phầm mềm khai báo tạm trú
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Thực hiện trên phần mềm khai báo tạm trú qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
3. Thời hạn giải quyết :
Thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần
4. Lệ phí :
Không
5. Cách thức thực hiện :
Nhập, truyền dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú từ khách nước ngoài.
Bước 2: Cơ sở lưu trú là khách sạn trực tiếp nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
Bước 3: Cơ sở lưu trú là khách sạn truyền dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet đến Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
Thời gian thực hiện: tất cả các ngày trong tuần.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Khi cơ sở lưu trú là khách sạn ấn lệnh “Enter”, thì dữ liệu khai báo tạm trú sẽ tự động truyền và được lưu giữ trong hệ thống dữ liệu xuất nhập cảnh của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
1. Cơ sở lưu trú là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng máy tính hoặc qua kết nối Internet.
2. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, thì cơ sở lưu trú là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài theo trình tự trên đây.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 của Quốc hội Khóa XIII về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
không có mẫu đơn, mẫu tờ khai mà thực hiện trên phầm mềm khai báo tạm trú
12. Tài liệu đính kèm :
109 KHAI BÁO TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CỦA CƠ SỞ LƯU TRÚ KHÔNG PHẢI LÀ KHÁCH SẠN
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Cơ sở lưu trú không phải là khách sạn soạn nội dung thư điện tử (e-mail) gồm những thông tin khai báo tạm trú sau: Họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; loại, số hộ chiếu; loại thị thực, thời hạn, số, ngày cấp, cơ quan cấp thị thực; ngày, cửa khẩu nhập cảnh; mục đích nhập cảnh; tạm trú (từ ngày đến ngày).
3. Thời hạn giải quyết :
Thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần.
4. Lệ phí :
Không
5. Cách thức thực hiện :
cơ sở lưu trú không phải là khách sạn nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài vào hộp thư điện tử (e-mail) của mình và gửi (send) tới hộp thư điện tử (e-mail) của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú từ khách nước ngoài.
Bước 2: Cơ sở lưu trú không phải là khách sạn trực tiếp nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài vào hộp thư điện tử (e-mail) của mình và gửi (send) tới hộp thư điện tử (e-mail) của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
Thời gian thực hiện: tất cả các ngày trong tuần.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
khi cơ sở lưu trú không phải là khách sạn ấn lệnh “gửi - send”, thì dữ liệu khai báo tạm trú được gửi tới hộp thư điện tử (e-mail) của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
1. Cơ sở lưu trú không phải là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua việc gửi thư điện tử (e-mail) tới Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
2. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, thì cơ sở lưu trú không phải là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài theo trình tự trên đây.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 của Quốc hội Khóa XIII về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Không
12. Tài liệu đính kèm :
1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh
Địa chỉ: Số 44 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ :
Cơ sở lưu trú không phải là khách sạn soạn nội dung thư điện tử (e-mail) gồm những thông tin khai báo tạm trú sau: Họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; loại, số hộ chiếu; loại thị thực, thời hạn, số, ngày cấp, cơ quan cấp thị thực; ngày, cửa khẩu nhập cảnh; mục đích nhập cảnh; tạm trú (từ ngày đến ngày).
3. Thời hạn giải quyết :
Thực hiện 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần.
4. Lệ phí :
Không
5. Cách thức thực hiện :
cơ sở lưu trú không phải là khách sạn nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài vào hộp thư điện tử (e-mail) của mình và gửi (send) tới hộp thư điện tử (e-mail) của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
6. Trình tự thực hiện :
Bước 1: Tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú từ khách nước ngoài.
Bước 2: Cơ sở lưu trú không phải là khách sạn trực tiếp nhập dữ liệu khai báo tạm trú cho người nước ngoài vào hộp thư điện tử (e-mail) của mình và gửi (send) tới hộp thư điện tử (e-mail) của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
Thời gian thực hiện: tất cả các ngày trong tuần.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
khi cơ sở lưu trú không phải là khách sạn ấn lệnh “gửi - send”, thì dữ liệu khai báo tạm trú được gửi tới hộp thư điện tử (e-mail) của Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
8. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :
Cá nhân, Tổ chức
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
1. Cơ sở lưu trú không phải là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua việc gửi thư điện tử (e-mail) tới Phòng Quản lý XNC - CATP Hà Nội.
2. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, thì cơ sở lưu trú không phải là khách sạn phải thực hiện khai báo tạm trú lại cho người nước ngoài theo trình tự trên đây.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 của Quốc hội Khóa XIII về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
11. Mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Không
12. Tài liệu đính kèm :
12345678910...Trang cuối
Trang Chủ  |  Dịch vụ trực tuyến  |  Hướng dẫn thủ tục hành chính  |  Liên hệ  |  Sơ đồ trang  |  Đặt Làm Trang Chủ  | Đăng Nhập  Đăng Ký